Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ÔN TẬP TNTHPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Phụng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:06' 11-06-2020
Dung lượng: 111.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Phụng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:06' 11-06-2020
Dung lượng: 111.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 32: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. Cấu trúc của tế bào nhân sơ
Thành phần
Chức năng
Màng nhày
Bám dính trên bề mặt, chống lại sự thực bào, dự trữ chất dinh dưỡng
Thành tế bào
-Cấu tạo: từ hợp chất peptidoglycan. Chia VK thành 2 nhóm: Gram (-) và Gram (+).
- Chức năng: Quy định hình dạng tế bào; bảo vệ.
Màng sinh chất
-Cấu tạo:Được cấu tạo từ lớp kép photpholipit và prôtêin.
-Chức năng: Bảo vệ, trao đổi chất.
ADN - NST
-Cấu tạo:chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất, không có màng bao bọc.
-Chức năng:
+Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
+Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
* Một số VK chứa các phân tử ADN dạng vòng nhỏ: Plasmit
Tế bào chất
-Cấu tạo: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.
-Chức năng: là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Roi
Di chuyển
Lông nhung
Bám vào bề mặt tế bào chủ
II.Cấu trúc của tế bào nhân thực
Thành phần
Cấu trúc
Chức năng
Màng sinh chất
- Prôtêin:
+ Prôtêin bám màng(ngoài, trong)
+ Prôtêin xuyên màng.
- Lipit:
+ Photpholipit
+ Côlestêrôn.
- Cacbohidrat:
+ Liên kết với prôtêin tạo glicoprôtêin.
+ Liên kết với lipit tạo glicolipit
- Ngăn cách tế bào với môi trường
- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
- Vận chuyển các chất qua màng tế bào
- Tiếp nhận và xử lí thông tin
Nhân
- Màng kép, trên màng có các lỗ nhân.
- Dịch nhân gồm chất nhiễm sắc (ADN và protein histon) và nhân con.
- Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Quyết định mọi đặc tính của tế bào: Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Khung xương tế bào
gồm prôtein, hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trung gian.
- Vi ống là những ống hình trụ dài.
- Vi sợi là sợi dì mảnh
- Là giá đỡ cơ học cho tế bào.
- Tạo hình dạng của tế bào.
- Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển.
Ribôxôm
- Không có màng
- rARN và protein
Tổng hộp protein
Ti thể
- Màng kép
- Màng trong gấp nếp ( mào, trên mào có nhiều enzim hô hấp
- Chất nền: ADN và Ribôxôm
Tổng hợp ATP, cung cấp năng lượng cho tế bào.
Lục lạp
- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc.
- Phía trong:
+ Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana. Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng.
+Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm.
- Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật.
Lưới nội chất
- Màng đơn
- Hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau.
- 2 loại
+ Lưới nội chất hạt: ribôxôm
+ Lưới nội chất trơn: enzim
- Lưới nội chất hạt: tổng hợp prôtêin
- Lưới nội chất trơn: tổng hợp lipit, phân giải chất độc…
Bộ máy gôngi
- Màng đơn
- Các túi màng dẹp xếp cạnh nhau, tách biệt nhau.
Lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào.
Lizôxôm
-Có màng bao bọc, chứa nhiều enzim thủy phân.
-Phân hủy các tế bào già, tế bào bị tổn thương, các bào quan đã hết hạn sử dụng.
-Góp phần tiêu hóa nội bào.
Không bào
-Phía ngoài là màng đơn bao bọc.
-Bên trong chứa dịch
Tùy từng loài và tùy tế bào
-Dự trữ chất dinh dưỡng.
-Chứa sắc tố thu hút côn trùng.
-Chứa chất độc để tự vệ, chất thải.
Thành tế bào
-Thành tế bào bao quanh màng sinh chất.
-Thành phần hóa học:
+Tế bào thực vật là xenlulôzơ.
+Tế bào nấm là kitin
-Tạo khung ngoài để ổn định hình dạng
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. Cấu trúc của tế bào nhân sơ
Thành phần
Chức năng
Màng nhày
Bám dính trên bề mặt, chống lại sự thực bào, dự trữ chất dinh dưỡng
Thành tế bào
-Cấu tạo: từ hợp chất peptidoglycan. Chia VK thành 2 nhóm: Gram (-) và Gram (+).
- Chức năng: Quy định hình dạng tế bào; bảo vệ.
Màng sinh chất
-Cấu tạo:Được cấu tạo từ lớp kép photpholipit và prôtêin.
-Chức năng: Bảo vệ, trao đổi chất.
ADN - NST
-Cấu tạo:chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất, không có màng bao bọc.
-Chức năng:
+Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
+Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
* Một số VK chứa các phân tử ADN dạng vòng nhỏ: Plasmit
Tế bào chất
-Cấu tạo: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.
-Chức năng: là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Roi
Di chuyển
Lông nhung
Bám vào bề mặt tế bào chủ
II.Cấu trúc của tế bào nhân thực
Thành phần
Cấu trúc
Chức năng
Màng sinh chất
- Prôtêin:
+ Prôtêin bám màng(ngoài, trong)
+ Prôtêin xuyên màng.
- Lipit:
+ Photpholipit
+ Côlestêrôn.
- Cacbohidrat:
+ Liên kết với prôtêin tạo glicoprôtêin.
+ Liên kết với lipit tạo glicolipit
- Ngăn cách tế bào với môi trường
- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
- Vận chuyển các chất qua màng tế bào
- Tiếp nhận và xử lí thông tin
Nhân
- Màng kép, trên màng có các lỗ nhân.
- Dịch nhân gồm chất nhiễm sắc (ADN và protein histon) và nhân con.
- Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Quyết định mọi đặc tính của tế bào: Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Khung xương tế bào
gồm prôtein, hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trung gian.
- Vi ống là những ống hình trụ dài.
- Vi sợi là sợi dì mảnh
- Là giá đỡ cơ học cho tế bào.
- Tạo hình dạng của tế bào.
- Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển.
Ribôxôm
- Không có màng
- rARN và protein
Tổng hộp protein
Ti thể
- Màng kép
- Màng trong gấp nếp ( mào, trên mào có nhiều enzim hô hấp
- Chất nền: ADN và Ribôxôm
Tổng hợp ATP, cung cấp năng lượng cho tế bào.
Lục lạp
- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc.
- Phía trong:
+ Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana. Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng.
+Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm.
- Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật.
Lưới nội chất
- Màng đơn
- Hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau.
- 2 loại
+ Lưới nội chất hạt: ribôxôm
+ Lưới nội chất trơn: enzim
- Lưới nội chất hạt: tổng hợp prôtêin
- Lưới nội chất trơn: tổng hợp lipit, phân giải chất độc…
Bộ máy gôngi
- Màng đơn
- Các túi màng dẹp xếp cạnh nhau, tách biệt nhau.
Lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào.
Lizôxôm
-Có màng bao bọc, chứa nhiều enzim thủy phân.
-Phân hủy các tế bào già, tế bào bị tổn thương, các bào quan đã hết hạn sử dụng.
-Góp phần tiêu hóa nội bào.
Không bào
-Phía ngoài là màng đơn bao bọc.
-Bên trong chứa dịch
Tùy từng loài và tùy tế bào
-Dự trữ chất dinh dưỡng.
-Chứa sắc tố thu hút côn trùng.
-Chứa chất độc để tự vệ, chất thải.
Thành tế bào
-Thành tế bào bao quanh màng sinh chất.
-Thành phần hóa học:
+Tế bào thực vật là xenlulôzơ.
+Tế bào nấm là kitin
-Tạo khung ngoài để ổn định hình dạng
 






Các ý kiến mới nhất