Chào mừng quý vị đến với .
SINH THÁI HỌC 12
PHẦN III: SINH THÁI
BÀI 19: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
1. Môi trường
- Môi trường là khoảng không gian bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật.
- Có 4 loại môi trường:
+ Môi trường trên cạn ( mặt đất và lớp khí quyển)
+ Môi trường đất
+ Môi trường nước (nước mặn, nước ngọt, nước lợ)
+ Môi trường sinh vật (thực vật, động vật, con người là môi trường của sinh vật kí sinh)
2. Nhân tố sinh thái
- Tất cả các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật thì được gọi là nhân tố sinh thái.
- Nhân tố sinh thái bao gồm nhân tố vô sinh (nước, ánh sáng, nhiệt độ, pH, tia phóng xạ,…) và nhân tố hữu sinh (sinh vật).
- Nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.
3. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái
a. Giới hạn sinh thái
- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật về mỗi nhân tố sinh thái.
- Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi (vùng mà sinh vật sống tốt nhất) và khoảng chống chịu (vùng gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật)
- Ví dụ: Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam từ 5,6 0C – 420C.
- Loài sinh vật nào có giới hạn sinh thái rộng về nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng và ngược lại.
2. Ổ sinh thái
- Ổ sinh thái là không gian sinh thái, bao gồm tất cả các giới hạn về các nhân tố sinh thái mà ở đó đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian.
- Trong một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau, do đó có nhiều loài khác nhau cùng chung sống.
- Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn tới sự cạnh tranh khác loài.
B. BÀI TẬP.
Câu 1: Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Ở ngoài giới hạn sinh thái về một nhân tố sinh thái nào đó, sinh vật vẫn có thể tồn tại nếu các nhân tố sinh thái khác đều ở khoảng thuận lợi.
B. Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật thường bị ức chế.
C. Lúc đang thực hiện sinh sản, sức chống chịu của động vật thường giảm.
D. Trong khoảng thuận lợi của các nhân tố sinh thái, sinh vật có thể thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Câu 2: Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. nhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
B. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
C. Sinh vật không phải là nhân tố sinh thái.
D. Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
Câu 3: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu say đây đúng?
1. Ổ sinh thái là không gian sinh thái, bao gồm tất cả các giới hạn về các nhân tố sinh thái mà ở đó đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian.
2. Do nhu cầu về ánh sáng của các loài cây khác nhau dẫn đến hình thành các ổ sinh thái về ánh sáng khác nhau.
3. Các quần thể động vật khác loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ trùng nhau hoàn toàn.
4. Các loài chim cùng sinh sống trên một loài cây chắc chắc sẽ có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
5. Loài hẹp nhiệt có vùng phân bố rộng khắp.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 4: Mối liên hệ giữa giới hạn sinh thái và vùng phân bố của các loài như thế nào?
A. Loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp
B. Loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng
C. Loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng
D. Loài có giới hạn sinh thái rộng hay hẹp đối với nhiều nhân tố không liên quan đến vùng phân bố rộng hay hẹp.
Câu 5: Sinh vật chỉ sống được trong giới hạn nhiệt rất hẹp thường là
A. 00C- 200C B. 00C- 450C C. 00C- 500C D. 00C- 400C
Câu 6: Sinh vật kí sinh sống ở
A. môi trường nước B. môi trường đất
C. môi trường không khí D. Môi trường sinh vật
Câu 7: Điều nào không đúng về sự liên quan giữa ổ sinh thái và sự cạnh tranh giữa các loài như thế nào?
A. Những loài có ổ sinh thái không giao nhau thì không bao giờ cạnh tranh với nhau.
B. Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng mạnh.
C. Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng ít thì cạnh tranh với nhau càng yếu.
D. Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì cạnh tranh với nhau càng yếu.
Câu 8: Nơi ở của các loài là
A. địa điểm cư trú của chúng B. địa điểm sinh sản của chúng
C. địa điểm thích nghi của chúng D. địa điểm dinh dưỡng của chúng
Câu 9: Những tác động của nhân tố sinh thái lên cơ thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Chỉ phụ thuộc vào cường độ hay liều lượng tác động, cách tác động và độ dài thời gian tác động.
B. Phụ thuộc vào bản chất của nhân tố, cường độ hay liều lượng tác động, cách tác động và thời gian tác động..
C. Chỉ phụ thuộc vào bản chất của nhân tố, cường độ hay liều lượng tác động, cách tác động
D. Chỉ phụ thuộc vào bản chất của nhân tố, cường độ hay liều lượng tác động và thời gian tác động.
Câu 10: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã?
A. Mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau
B. Mỗi loài kiếm ăn ở một vị trí khác nhau
C. Mỗi loài kiếm ăn vào một thời điểm khác nhau trong ngày
D. Mỗi loài có một cách thức chống chịu với môi trường khác nhau.
----------------------------------------------*------------------------------------------------------
BÀI 20: QUẦN THỂ SINH VẬT
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
I. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể
1. Khái niệm quần thể
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra những thế hệ mới.
- Ví dụ:
+ Quần thể cây thông.
+ Quần thể trâu rừng.
2. Quá trình hình thành quần thể
- Đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới.
- Những cá thể thích nghi được với môi trường thì tồn tại và giữa chúng thiết lập mối quan hệ sinh thái, các cá thể sinh sản và dần hình thành quần thể ổn định.
II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
1. Quan hệ hỗ trợ
- Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản, …
- Ý nghĩa:
+ Đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
+ Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
- Ví dụ:
- Hỗ trợ giữa các cá thể trong khóm tre, các cây dựa vào nhau nên đứng vững, chống được gió bão
2. Quan hệ cạnh tranh
- Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
- Các cá thể cạnh tranh về nơi ở, thức ăn, ánh sáng; các con đực tranh giành con cái.
- Ý nghĩa: Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
- Ví dụ:
- Thực vật cạnh tranh giành ánh sáng, chất dinh dưỡng, Đào thải những cá thể cạnh tranh yếu, mật độ giảm
III. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
1. Tỷ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là: tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể
- Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật, điều kiện dinh dưỡng, …
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa trong chăn nuôi gia súc, giúp con người tính toán tỉ lệ đực cái phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2. Nhóm tuổi
- Các loại tháp tuổi: Tháp phát triển, tháp ổn đinh và tháp suy giảm.
- Cấu trúc tuổi:
+ Tuổi sinh lí: thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
+ Tuổi sinh thái: thời gian sống thực tế của một cá thể.
+ Tuổi quần thể: tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
3. Sự phân bố cá thể của quần thể
3.1. Phân bố theo nhóm
Các cá thể của quần thể tập trung theo nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất.
- Điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường
- Ý nghĩa: Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
- VD: Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng, …
3.2. Phân bố đồng đều
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh găy gắt giữa các cá thể trong quần thể.
- Ý nghĩa: Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
VD: Cây thông trong rừng thông, đàn hải âu làm tổ
3.3. Phân bố ngẫu nhiên
Xảy ra khi các điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh găy gắt.
- Ý nghĩa: Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
- Ví dụ: Các loài sâu sống trên tán lá cây; các loài sò sống trong phù sa vùng triều.
4. Mật độ cá thể của quần thể
- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng sinh vật của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Số lượng sinh vật được tính bằng đơn vị cá thể (con, cây) hay khối lượng sinh vật (sinh khối)
- Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể, tới tần số gặp nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.
5. Kích thước của quần thể sinh vật
5.1. Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
- KT của quần thể sinh vật: Là số lượng cá thể, ( hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
VD: Quần thể voi trong rừng mưa nhiệt đới thường có kích thước khoảng 25 con / quần thể.
- Kích thước tối thiểu: Là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
- Kích thước tối đa: Là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
5.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của QT
a. Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật.
b. Mức độ tử vong của của quần thể sinh vật.
c. Phát tán cá thể của QT:
+ Xuất cư.
+ Nhập cư.
6. Tăng trưởng của quần thể sinh vật
- Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (Đường cong tăng trưởng có dạng hình chữ J): trong điều kiện môi trường không bị giới hạn (lí thuyết).
- Quần thể tăng trưởng theo đường cong có hình chữ S: điều kiện môi trường bị giới hạn (thực tế).
IV. Biến động số lượng cá thể của quần thể ( HS TỰ HỌC)
1. Khái niệm
Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể.
2. Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
2.1. Biến động theo chu kì
- Là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường.
2.2. Biến động không theo chu kì
- Là biến động xảy ra do những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người.
2. Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể
- Do thay đổi của các NTST vô sinh.
- Do thay đổi của các NTST hữu sinh.
3. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể được điều chỉnh bởi sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, xuất cư, nhập cư.
4. Trạng thái cân bằng của quần thể
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái mà ở đó số lượng các cá thể của QT ở mức ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
B. BÀI TẬP
Câu 1: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu kì?
A. Quần thể ếch đồng ở miền Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè.
B. Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng cá thể sau cháy rừng.
C. Quần thể cá chép ở Hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch.
D. Quần thể thông ở Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do khai thác.
Câu 2: Giả sử quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá cũng như không xảy ra sự xuất cư và nhập cư. Gọi b là mức sinh sản, d là mức tử vong của quần thể. Kích thước quần thể chắc chắn sẽ tăng khi
A. b = d = 0. B. b < d. C. b = d ≠ 0. D. b > d.
Câu 3: Khi nói về tuổi cá thể và tuổi quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
B. Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi.
C. Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
D. Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.
Câu 4: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 5: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài.
B. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
C. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
D. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
Câu 6: Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.
B. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S.
C. Tỉ lệ giới tính thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống.
D. Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tuỳ theo điều kiện của môi trường sống.
Câu 7: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
(1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.
(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm.
(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hoá học.
(4) Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm mạnh do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 8: Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là
A. tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
B. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
C. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
D. giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Câu 9: Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.
B. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
C. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
Câu 10: Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?
A. Tập hợp cỏ sống trong rừng Cúc Phương.
B. Tập hợp mèo sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau ở Nhật Bản.
C. Tập hợp thông nhựa sống trên một quả đồi ở Côn Sơn, Hải Dương.
D. Tập hợp cá sống trong một cái ao.
Câu 11: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
A. mật độ cá thể của quần thể. B. kích thước tối thiểu của quần thể.
C. kiểu phân bố của quàn thể. D. kích thước tối đa của quần thể.
Câu 12: Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
A. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002.
B. Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
C. Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu.
D. Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016.
Câu 13: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
B. Kích thước quần thể thường dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa.
C. Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.
D. Các quần thể cùng loài luôn có kích thước quần thể giống nhau.
Câu 14: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
|
Quần thể |
A |
B |
C |
D |
|
Diện tích khu phân bố (ha) |
25 |
240 |
193 |
195 |
|
Mật độ (cá thể/ha) |
10 |
15 |
20 |
25 |
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể A có kích thước nhỏ nhất.
II. Kích thước quần thề B lớn hơn kích thước quần thể C.
III. Nếu kích thước của quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm kích thước của hai quần thể này sẽ bằng nhau.
IV. Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D.
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 15: Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?
A. Phát hiện kẻ thù nhanh hơn. B. Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.
C. Tự vệ tốt hơn. D. Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.
Câu 16: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
B. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
D. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
Câu 17: Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
A. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
B. Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
C. Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
D. Những con cá sống trong một cái hồ.
Câu 18: Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới
A. giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.
B. tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.
C. duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
D. tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.
Câu 19: Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì
A. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.
C. sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
D. sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.
Câu 20: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
A. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
B. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
C. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Câu 21. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự cạnh tranh trong quần thể là do
A. bị kẻ thù tiêu diệt. B. có cùng nhu cầu sống.
C. mật độ cao. D. chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Câu 22: Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là
A. mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
B. mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống.
C. mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi.
D. mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
Câu 23. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
B. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
C. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
D. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
Câu 24: Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào?
A. Quan hệ hỗ trợ. B. Cạnh tranh khác loài.
C. Kí sinh cùng loài. D. Cạnh tranh cùng loài.
Câu 25: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là
A. phân hoá giới tính. B. tỉ lệ đực:cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính.
C. tỉ lệ phân hoá. D. phân bố giới tính.
Câu 26: Tỉ lệ đực:cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là
A. 1:1. B. 2:1. C. 2:3 D. 1:3.
Câu 27: Tuổi sinh lí là
A .thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
B. tuổi bình quân của quần thể.
C. thời gian sống thực tế của cá thể.
D. thời điểm có thể sinh sản.
Câu 28: Tuổi sinh thái là
A. tuổi thọ tối đa của loài. B. tuổi bình quần của quần thể.
C. thời gian sống thực tế của cá thể. D. tuổi thọ do môi trường quyết định.
Câu 29: Tuổi quần thể là
A. tuổi thọ trung bình của cá thể.
B. tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
C. thời gian sống thực tế của cá thể.
Câu 30: Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên
A. tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ. B. dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
C. hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái. D. tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
Câu 31: Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là
A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.
B. làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.
C. duy trì mật độ hợp lí của quần thể.
D. tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
Câu 32: Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là
A. tận dụng nguồn sống thuận lợi.
B. phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.
C. giảm cạnh tranh cùng loài.
D. hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
Câu 33: Mật độ của quần thể là
A. số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong một khoảng thời gian xác định nào đó.
B. số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đơn vị diện tích nào đó của quần tể.
C. khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể tích của quần thể.
D. số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Câu 34: Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng
A. tăng dần đều. B. đường cong chữ J.
C. đường cong chữ S. D. giảm dần đều.
Câu 35: Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể trong không gian có đặc điểm là
A. thường gặp khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều trong môi trường, nhưng ít gặp trong thực tế.
B. các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt nhất.
C. thường không được biểu hiện ở những sinh vật có lối sống bầy, đàn; có hậu quả làm giảm khả năng đấu tranh sinh tồn của các cá thể trong quần thể.
D. xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, thường xuất hiện sau giai đoạn sinh sản.
Câu 36: Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới
A. khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.
B. mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.
C. hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.
D. tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trng quần thể.
Câu 38: Xét các yếu tố sau đây:
I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .
III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.
IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:
A. I và II. B. I, II và III.
C. I, II và IV. D. I, II, III và IV.
Câu 39: Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là
A. sức sinh sản giảm. B. mất hiệu quả nhóm.
C. gen lặn có hại biểu hiện. D. không kiếm đủ ăn.
Câu 40: Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi là
A.mức sinh sản. B.mức tử vong. C.sự xuất cư. D.sự nhập cư.
Câu 41: Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do
A. mức sinh sản và tử vong. B. sự xuất cư và nhập cư.
C. mức tử vong và xuất cư. D. mức sinh sản và nhập cư.
Câu 42: Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
A. biến động kích thước. B. biến động di truyền.
C. biến động số lượng. D. biến động cấu trúc.
Câu 43: Nhân tố dễ gây đột biến số lượng ở sinh vật biến nhiệt là
A. nhiệt độ. B. ánh sáng. C. độ ẩm. D. không khí.
Câu 44: Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
A. Ánh sáng. B. Nước. C. Hữu sinh. D.Nhiệt độ.
Câu 45: Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện
A. biến động theo chu kì ngày đêm. B. biến động theo chu kì mùa.
C. biến động theo chu kì nhiều năm. D. biến động theo chu kì tuần trăng.
Câu 46: Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện
A. biến động tuần trăng. B. biến động theo mùa
C. biến động nhiều năm. D. biến động không theo chu kì
Câu 47: Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi
A. các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
B. điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C. điều kiện sống phân bố không đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá
thể trong quần thể.
D. điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 48: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
B. Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
C. Cá ép sống bám trên cá lớn.
D. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
Câu 49: Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.
(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 50: Biết rằng quần thể ban đầu có 200 cá thể chuột đồng. Trong điều kiện thuận lợi, giả sử rằng mỗi năm tỉ lệ sinh tự nhiên của chuột là 2400%; tỉ lệ tử tự nhiên là 15%; tỉ lệ xuất cư là 180%; tỉ lệ nhập cư là 20%. Ước tính sau 3 năm, số lượng chuột của quần thể này là
A. 1809124. B. 2203028. C. 3410248. D. 1231462.
----------------------------------------------*--------------------------------------------------
BÀI 21: QUẦN XÃ SINH VẬT
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã.
1. Khái niệm
- Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong không gian và thời gian nhất định, các sinh vật có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
2. Một số đặc trưng cơ bản của quần xã
a. Đặc trưng về thành phần loài :
+ Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị mức độ đa dạng của quần xã. Quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao.
+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác.
+ Loài ưu thế : là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động mạnh của chúng. Trong các quần xã trên cạn, loài thực vật có hạt chủ yếu thường là loài ưu thế, vì chúng ảnh hưởng rất lớn tới khí hậu của môi trường.
b. Đặc trưng về phân bố không gian (theo chiều ngang, theo chiều thẳng đứng).
3. Quan hệ giữa các loài trong quần xã
a. Các mối quan hệ sinh thái
a.1. Quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp tác)
* Quan hệ hội sinh: là quan hệ giữa 2 loài sinh vật, 1 bên có lợi cần thiết còn bên kia không có lợi cũng không hại gì.
Vd: cá ép sống bám trên cá lớn.
* Quan hệ hợp tác: Là mối quan hệ giữa 2 loài sinh vật trong đó cả 2 bên có lợi, nhưng không nhất thiết cần thiết cho sự tồn tại của chúng, bởi vì khi tách ra chúng vẫn có thể sống được
VD: sáo ăn ve, rận trên lưng trâu.
* Quan hệ cộng sinh: Là quan hệ hợp tác giữa 2 loài SV trong đó cả 2 bên có lợi cần thiết. Mỗi bên chỉ có thể sống, phát triển và sinh sản được dựa vào sự hợp tác của bên kia.
VD: mối+ trùng roi, VK Rhizobium+ nốt sần cây họ đậu.
a.1.2. Quan hệ đối kháng (cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật).
* Quan hệ ức chế - cảm nhiễm: Là quan hệ giữa các loài SV, trong đó loài này ức chế sự phát triển hoặc sinh sản của loài kia bằng cách tiết vào môi trường những chất độc đối với loài kia.
* Quan hệ kí sinh: Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó.
* Quan hệ cạnh tranh: Các loài cạnh tranh nhau về nguồn sống, không gian sống. Cả hai loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, thường thì một loài sẽ thắng thế còn loài khác bị hại nhiều hơn.
b. Hiện tượng khống chế sinh học
- Khống chế sinh học: Hiện tượng số lượng cá thể của một loài luôn dao động quanh một mức nhất định (không tăng quá cao, không giảm quá thấp) do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.
- Ý nghĩa: Sử dụng thiên địch phòng trừ các sinh vật gây hại trong sản xuất và đời sống.
II. Diễn thế sinh thái. ( HS TỰ HỌC)
1. Khái niệm về diễn thế sinh thái
- Diễn thế sinh thái: Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
- Ví dụ: Diễn thế ở đầm nước nông, diễn thế suy thoái ở rừng lim Hữu Lũng - Lạng Sơn.
- Các giai đoạn: Khởi đầu ® giữa ® cuối.
2. Các loại diễn thế sinh thái
a. Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả là hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
b. Diễn thế thứ sinh
Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. Tuỳ theo điều kiện thuận lợi hay không thuận lợi mà diễn thế có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hoặc bị suy thoái.
- VD: Diễn thế thứ sinh ở rừng Lim Hữu Lũng , Lạng Sơn.
3. Nguyên nhân của diễn thế sinh thái
+ Nguyên nhân bên ngoài như sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu...
+ Nguyên nhân bên trong do sự tương tác giữa các loài trong quần xã (như sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, quan hệ sinh vật ăn sinh vật...).
4. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái.
Giúp hiểu được quy luật phát triển của quần xã sinh vật. Từ đó có thể chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ, khai thác và phục hồi nguồn tài nguyên, có biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người.
B. BÀI TẬP.
Câu 1: Quần xã sinh vật có các đặc trưng cơ bản về
A. khu vực phân bố của quần xã.
B. số lượng loài và số cá thể của mỗi loài, kiểu phân bố.
C. mức độ phong phú nguồn thức ăn trong quần xã.
D. mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã.
Câu 2: Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ gắn bó quan trọng nhất là
A. quan hệ sinh sản B. quan hệ dinh dưỡng
C. quan hệ cạnh tranh D. quan hệ hỗ trợ
Câu 3: Hiện tượng ve bét hút máu hươu là thí dụ về quan hệ
A. ký sinh B. cộng sinh C. cạnh tranh D. hội sinh
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây có nội dung không đúng ?
A. Giữa lúa và cỏ dại có quan hệ cạnh tranh
B. Giữa các cá thể cùng loài có hỗ trợ và sự cạnh tranh
C. Địa y là một tổ chức cộng sinh
D. Sự cạnh tranh luôn kìm hãm sự phát triển của các cá thể.
Câu 5: Quan hệ nào dưới đây được xem là động lực quan trọng của quá trình tiến hoá ?
A. Hội sinh và cạnh tranh khác loài
B. Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài
C. Cạnh tranh khác loài và quan hệ thú ăn thịt – con mồi
D. Quan hệ thú ăn thịt – con mồi và quan hệ hỗ trợ
Câu 6: Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào
A. cạnh tranh cùng loài B. khống chế sinh học
C. c
Nguyễn Đăng Phụng @ 10:49 11/06/2020
Số lượt xem: 95
Các ý kiến mới nhất